Mô tả tất cả các khía cạnh của Đại Việt Cộng Hòa
Post a reply

Nam Hán Cao Tổ / 南漢高祖 / 劉龑 / 劉陟 / 劉巖

Aug 8th, '11, 10:59

Nam Hán Cao Tổ / 南漢高祖 / 劉龑 / 劉陟 / 劉巖


Nam Hán Cao Tổ (南汉高祖)
Hoàng đế Nam Hán (chi tiết...)
Hoàng đế Nam Hán
Trị vì 917-942
Tiền nhiệm Không (sáng lập triều đại)
Kế nhiệm Thương Đế Lưu Phần
Vợ Xem văn bản.
Hậu duệ
Xem văn bản.
Tước hiệu
Hoàng đế
[hiện]Niên hiệu
Thụy hiệu Thiên Hoàng Đại đế (天皇大帝)
Miếu hiệu Cao Tổ (高祖)
Triều đại Nam Hán
Thân phụ Lưu Khiêm
Thân mẫu Đoàn thị
Sinh 889
Mất 942
Trung Quốc
An táng Khang lăng
Nam Hán Cao Tổ, nguyên tên là Lưu Nham (劉巖), sau cải thành Lưu Trắc (劉陟)[1], rồi Lưu Cung[2], cuối cùng thành Lưu Nghiễm (劉龑)[3] (âm Quảng Đông: jim5 [染] Nhiễm), là người đã lập ra nước Nam Hán thời kỳ Ngũ Đại Thập Quốc. Ông sinh năm 889, lên làm vua từ năm 917, mất năm 942.

Mục lục

[ẩn]
1 Chiến tranh với Việt Nam
2 Niên hiệu
3 Con cái
4 Xem thêm
5 Ghi chú
[sửa] Chiến tranh với Việt Nam

Lưu Nghiễm là con trai thứ trong một gia đình quý tộc người Hán. Năm 911, ông nối nghiệp anh là Lưu Ẩn làm Quảng Châu Tĩnh hải quân tiết độ sứ.

Năm 917 khi mới lên làm vua, ông đặt tên nước là Đại Việt, nhưng đến năm 918 thì đổi tên nước thành Hán (sử Trung Quốc gọi là Nam Hán để phân biệt với Bắc Hán).

Năm 930, Lưu Nghiễm cử Lý Khắc Chính cầm quân chinh phạt Việt Nam, bắt được Tiết độ sứ Tĩnh Hải quân là Khúc Thừa Mỹ đem về Nam Hán. Sau đó ông cử Lý Tiến sang làm thứ sử.

Nhưng đến năm 931, quân Nam Hán phải rút khỏi Việt Nam trước sự tấn công của Dương Đình Nghệ. Lý Tiến bỏ thành, sau đó đạo viện binh của Trần Bảo sang cũng bị đánh bại. Bảo bị giết chết.

Năm 937, Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn sát hại, cho rằng đã đến lúc phải đưa Tĩnh Hải quân trở lại quỹ đạo của Nam Hán, Lưu Nghiễm đã phát quân chinh phạt Việt Nam. Song kế hoạch của ông đã phá sản, con trai ông là Lưu Hoằng Tháo bị con rể của Dương Đình Nghệ là Ngô Quyền giết chết trên sông Bạch Đằng, khiến từ đó ông phải từ bỏ tham vọng đánh Tĩnh Hải quân.

[sửa] Niên hiệu

Càn Hanh: tháng 7 năm 917 - tháng 11 năm 925
Bạch Long: tháng 12 năm 925 - tháng 2 năm 928
Đại Hữu: tháng 3 năm 928 - tháng 3 năm 942
[sửa] Con cái

Ung Vương Lưu Diệu Xu
Khang Vương Lưu Quy Đồ
Thương Đế Lưu Hoằng Độ
Trung Tông Lưu Hoằng Hi
Việt Vương Lưu Hoằng Xương
Tề Vương Lưu Hoằng Bật
Thiều Vương Lưu Hoằng Nhã
Trấn Vương Lưu Hoằng Trạch
Vạn Vương (Giao vương) Lưu Hoằng Tháo
Tuần Vương Lưu Hoằng Cảo
Tức Vương Lưu Hoằng 
Cao Vương Lưu Hoằng Mạc
Đồng Vương Lưu Hoằng Giản
Ích Vương Lưu Hoằng Kiến
Biện Vương Lưu Hoằng Tể
Quý Vương Lưu Hoằng Đạo
Tuyên Vương Lưu Hoằng Chiêu
Thông Vương Lưu Hoằng Chính
Định Vương Lưu Hoằng Ích
[sửa] Xem thêm

Khúc Thừa Mỹ
Dương Đình Nghệ
Trận Bạch Đằng, 938
[sửa] Ghi chú

^ Đại Việt Sử ký Toàn thư chép là Lưu Thiệp
^ Đại Việt Sử ký Toàn thư chép "sau thấy rồng trắng hiện lên, lại đổi tên là Cung"
^ Đại Việt Sử ký Toàn thư chép "Sau có nhà sư người Hồ nói rằng theo sấm thư thì diệt họ Lưu là Cung, bèn lấy nghĩa "phi long tại thiên" (rồng bay lên trời) trong Chu Dịch, đặt làm chữ 龑 âm là Nghiễm, lấy làm tên

--------------------

http://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_H%C3%A ... T%E1%BB%95
Post a reply